rắn hổ mang

Học thuật
Thân thiện
rắn hổ mang

Một con rắn hổ mang đang bạnh cổ trong đám cỏ cao.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loài rắn độc: "Rắn hổ mang" tên gọi một loài rắn độc, thường sốngcác khu vực như đồng ruộng, làng mạc, vườn tược, đê điều, bờ bụi. Loài rắn này khả năng bạnh cổ (phình to phần cổ) khi bị đe dọa. Chúng nhiều màu sắc khác nhau như nâu thẫm, vàng lục hoặc đen, phần bụng gần cổ một dải sẫm màu nằm ngang. Đầu hơi rộng dẹp. Rắn hổ mang chủ yếu kiếm ăn về đêm, thức ăn bao gồm các loài thú nhỏ, chuột, ếch, cóc, thằn lằn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Người dân làng rất sợ rắn hổ mang nọc độc của .
    • Khi bị đe dọa, rắn hổ mang sẽ bạnh cổ phát ra tiếng rít.
    • Rắn hổ mang loài có ích chúng tiêu diệt nhiều loài gặm nhấm phá hoại mùa màng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rắn hổ mang" còn được dùng trong một số ngữ cảnh ẩn dụ để chỉ người bản tính độc ác, nguy hiểm, hay phản bội.
    • Hắn ta một kẻ như rắn hổ mang, luôn tìm cách hại người khác.
  • Trong văn hóa dân gian, hình ảnh "rắn hổ mang" thường xuất hiện trong các câu chuyện, tục ngữ, ca dao như một biểu tượng của sự nguy hiểm cần cảnh giác.
Biến thể từ gần giống
  • Rắn hổ mang thường: Tên gọi khác của cùng loài rắn này.
  • Rắn mang bành: Tên gọi khác, nhấn mạnh đặc điểm "bành" (bạnh) cổ.
  • Rắn phì: Tên gọi khác.
  • Rắn hổ đất: Tên gọi khác.
  • Hổ mang: Cách gọi tắt thông dụng.
    • Khu rừng này nhiều hổ mang.
Từ đồng nghĩa
  • Rắn độc: Từ chung chỉ các loài rắn nọc độc, trong đó bao gồm rắn hổ mang.
  • Rắn hổ: Cách gọi tắt, nhưng có thể gây nhầm lẫn với các loài rắn hổ khác (như hổ chúa).
Thành ngữ liên quan
  • Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà, nuôi hổ mang trong người: Thành ngữ cảnh báo về việc nuôi dưỡng, chứa chấp những kẻ nguy hiểm, phản trắc, cuối cùng sẽ hại lại chính mình.
    • Tin tưởng hắn ta, anh đang nuôi hổ mang trong người đấy.
rắn hổ mang

Một con rắn hổ mang đang bạnh cổ trong đám cỏ cao.

  1. dt. Rắn độc, sốngđồng ruộng làng mạc vườn tược đê điều bờ bụi..., dài trên 1m, khả năng bạnh cổ, lưng nâu thẫm, vàng lục hay đen, mặt bụng gần cổ dải rộng sẫm nằm ngang, đầu hơi rộng dẹp, kiếm ăn chủ yếu về đêm, ăn thú nhỏ, chuột, ếch, cóc, thằn lằn...; còn gọi rắn hổ mang thường, rắn mang bành, rắn phì, rắn hổ đất.